Cách để Tạo cơ sở dữ liệu trong MySQL

Đồng tác giả: Nhân viên của wikiHow

MySQL có thể rất đáng sợ. Mọi lệnh đều phải thông qua chương trình thông dịch dòng lệnh (command prompt) hoàn toàn không có giao diện trực quan. Bởi vậy, việc trang bị kiến thức cơ bản về cách tạo và thao tác trên một cơ sở dữ liệu có thể sẽ giúp bạn tiết kiệm được rất nhiều thời gian và phiền toái. Hãy làm theo chỉ dẫn dưới đây để tạo cơ sở dữ liệu về dân số các bang ở Mỹ.

Phương pháp 1 trong 2:
Tạo và thao tác trên một cơ sở dữ liệu

  1. 1
    Tạo cơ sở dữ liệu. Từ dòng lệnh MySQL, nhập lệnh CREATE DATABASE < TÊN_CƠ_SỞ_DỮ_LIỆU>;. Thay < TÊN_CƠ_SỞ_DỮ_LIỆU > bằng tên cơ sở dữ liệu của bạn. Tên này không được chứa khoảng cách.
    • Ví dụ, để tạo cơ sở dữ liệu cho toàn bộ các bang của Mỹ, bạn có thể dùng lệnh: CREATE DATABASE các_bang_Mỹ;
    • Lưu ý: Không cần phải viết hoa các lệnh.
    • Lưu ý: Mọi lệnh MySQL đều phải được kết thúc bằng dấu ";". Nếu quên để dấu chấm phẩy vào câu lệnh, bạn chỉ việc thêm nó vào dòng tiếp theo để thực thi lệnh trước đó.
  2. 2
    Hiển thị danh sách cơ sở dữ liệu hiện có của bạn. Nhập lệnh SHOW DATABASES; để liệt kê mọi cơ sở dữ liệu mà bạn đang có. Bên cạnh cơ sở dữ liệu vừa được tạo ra, bạn cũng sẽ thấy cơ sở dữ liệu mysql và cơ sở dữ liệu test. Tại thời điểm này, bạn chưa cần phải quan tâm đến chúng.
  3. 3
    Chọn cơ sở dữ liệu của bạn. Một khi đã tạo cơ sở dữ liệu, bạn cần chọn nó để bắt đầu quá trình soạn thảo. Nhập lệnh USE các_bang_Mỹ;. Thông điệp Database changed (Cơ sở dữ liệu đã được thay đổi) sẽ xuất hiện, cho biết lúc này, cơ sở dữ liệu đã được kích hoạt.
  4. 4
    Tạo một bảng dữ liệu. Bảng là nơi lưu giữ thông tin cơ sở dữ liệu của bạn. Để tạo bảng, bạn cần nhập toàn bộ định dạng của bảng vào lệnh ban đầu. Hãy nhập lệnh sau: CREATE TABLE các_bang (mã INT NOT NULL PRIMARY KEY AUTO_INCREMENT, bang CHAR(25), dân_số INT(9));. Lệnh này sẽ giúp tạo bảng có tên "các_bang" gồm ba trường: , bang, và dân_số.
    • Lệnh INT đảm bảo trường chỉ chứa số (số nguyên).
    • Lệnh NOT NULL đảm bảo trường không bị để trống.
    • Lệnh PRIMARY KEY định rõ trường là trường khóa của bảng. Trường khóa nên là trường không có bất kỳ sự trùng lặp nào.
    • Lệnh AUTO_INCREMENT sẽ tự động gán những giá trị được tăng lên vào , về cơ bản chính là tự động đánh số cho mỗi lần nhập dữ liệu.
    • Lệnh CHAR (ký tự) và INT (số nguyên) quy định loại dữ liệu được phép nhập vào những trường này. Số nằm kế bên thể hiện số ký tự hay số nguyên tối đa mà trường đó có thể nhận.
  5. 5
    Nhập dữ liệu vào bảng. Lúc này, khi bảng đã được tạo thành công, giờ là lúc để bạn bắt đầu nhập thông tin. Hãy sử dụng lệnh dưới đây để nhập dữ liệu đầu tiên: INSERT INTO các_bang (mã, bang, dân_số) VALUES (NULL, 'Alabama', '4822023');
    • Về cơ bản, lệnh này yêu cầu cơ sở dữ liệu nhập thông tin được cho vào ba trường tương ứng trên bảng dữ liệu.
    • Vì phần chứa lệnh NOT NULL, nhờ có lệnh AUTO_INCREMENT, nhập NULL như là giá trị của thông số này sẽ buộc nó tự động lấy giá trị là 1.
  6. 6
    Nhập nhiều dữ liệu hơn. Bạn có thể nhập nhiều dòng dữ liệu cùng lúc chỉ bằng một lệnh. Để nhập ba bang tiếp theo, hãy sử dụng lệnh sau: INSERT INTO các_bang (mã, bang, dân_số) VALUES (NULL, 'Alaska', '731449'), (NULL, 'Arizona', '6553255'), (NULL, 'Arkansas', '2949131');.
  7. 7
    Truy vấn cơ sở dữ liệu mới của bạn. Lúc này, khi cơ sở dữ liệu cơ bản đã được thiết lập, bạn có thể nhập lệnh truy vấn để thu được những kết quả cụ thể. Đầu tiên, hãy nhập lệnh: SELECT * FROM các_bang;. Lệnh này sẽ trả về toàn bộ cơ sở dữ liệu, như được thể hiện bởi lệnh "*" - nghĩa là "toàn bộ".
    • Với những truy vấn nâng cao hơn, nhập lệnh sau: SELECT bang, dân_số FROM các_bang ORDER BY dân_số;. Lệnh này sẽ trả về bảng dữ liệu với các bang được sắp xếp theo giá trị của trường dân số thay vì theo thứ tự bảng chữ cái. Trường sẽ không được hiển thị bởi bạn chỉ truy xuất dữ liệu bangdân_số.
    • Để liệt kê danh sách các bang theo dân số theo thứ tự đảo ngược, nhập lệnh sau: SELECT bang, dân_số FROM các_bang ORDER BY dân_số DESC;. Lệnh DESC sẽ liệt kê chúng theo giá trị giảm dần, từ cao đến thấp thay vì từ thấp lên cao.[1]
    Quảng cáo

Phương pháp 2 trong 2:
Tìm hiểu thêm về MySQL

  1. 1
    Cài đặt MySQL vào máy tính sử dụng hệ điều hành Windows của bạn. Hãy tìm hiểu cách cài đặt MySQL vào máy tính tại nhà.
  2. 2
    Xóa cơ sở dữ liệu MySQL. Nếu cần loại bỏ một vài cơ sở dữ liệu đã bị cũ, hãy làm theo chỉ dẫn này.
  3. 3
    Học PHP và MySQL. Học PHP và MySQL sẽ giúp bạn tạo nên những website đầy sức mạnh để giải trí và cả để phục vụ công việc nữa.
  4. 4
    Sao lưu cơ sở dữ liệu MySQL của bạn. Sao lưu dữ liệu luôn là điều nên làm, đặc biệt là với những cơ sở dữ liệu quan trọng.
  5. 5
    Thay đổi cấu trúc cơ sở dữ liệu. Nếu nhu cầu dành cho cơ sở dữ liệu đã thay đổi, có thể bạn sẽ phải điều chỉnh cấu trúc của nó để xử lý những thông tin khác.
    Quảng cáo

Lời khuyên

  • Một số loại dữ liệu thường được sử dụng (để có danh sách đầy đủ, tham khảo tài liệu mysql tại http://dev.mysql.com/doc/):
    • CHAR(độ_dài) – chuỗi ký tự có độ dài định trước.
    • VARCHAR(độ_dài) – chuỗi ký tự có độ dài tối đa là độ_dài.
    • TEXT – chuỗi ký tự có tối đa 64KB văn bản.
    • INT(độ_dài) – số nguyên 32-bit với số chữ số tối đa là độ_dài (với số âm, dấu '-' được tính là một 'chữ số').
    • DECIMAL(độ_dài,thập_phân) – Số thập phân có số ký tự được hiển thị tối đa là độ_dài. Phần thập_phân quy định số chữ số tối đa đứng sau dấu phẩy.
    • DATE – Giá trị ngày (năm, tháng, ngày).
    • TIME – Giá trị thời gian (giờ, phút, giây).
    • ENUM("giá_trị1","giá_trị2", ....) – Danh sách giá trị đếm.
  • Một số tham số không bắt buộc:
    • NOT NULL – Một giá trị phải được cung cấp. Trường này không được để trống.
    • DEFAULT giá_trị_mặc_định – Nếu không có giá trị nào được cho, giá_trị_mặc_định sẽ được áp cho trường này.
    • UNSIGNED – Với phần dữ liệu bằng số, đảm bảo rằng giá trị không bao giờ là âm.
    • AUTO_INCREMENT – Giá trị sẽ được tự động tăng thêm mỗi lần bảng dữ liệu có thêm dòng mới.

Về bài wikiHow này

Đồng tác giả:
Biên tập viên wikiHow
Bài viết này có đồng tác giả là đội ngũ biên tập viên và các nhà nghiên cứu đã qua đào tạo, những người xác nhận tính chính xác và toàn diện của bài viết.

Bài viết này đã giúp ích cho bạn?

Không
Quảng cáo