Cách để Tính hệ số Beta

Đồng tác giả: Nhân viên của wikiHow

Beta là hệ số đo lường mức độ biến động hoặc mức độ rủi ro của một chứng khoán cụ thể so với mức độ biến động của toàn bộ thị trường chứng khoán. [1] Hệ số beta là thước đo về mức độ rủi ro của một chứng khoán cụ thể, và hệ số này được dùng để đánh giá tỷ suất sinh lời kỳ vọng của chứng khoán đó. Hệ số này là một trong những nguyên tắc cơ bản thường được giới phân tích cân nhắc khi lựa chọn cổ phiếu cho danh mục đầu tư, bên cạnh hệ số giá trên thu nhập, vốn chủ sở hữu của cổ đông, tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu và một số yếu tố khác.

Phần 1 trong 4: Tính hệ số beta bằng phương trình đơn giản

  1. 1
    Tìm hệ số phi rủi ro. Đây là tỷ suất sinh lời nhà đầu tư kỳ vọng đạt được từ khoản đầu tư của mình, mà khoản đầu tư này không có rủi ro về mặt tiền tệ, chẳng hạn như Tín phiếu kho bạc của Hoa Kỳ đối với các khoản đầu tư bằng đồng Đô la Mỹ và Tín phiếu kho bạc của Đức đối với đầu tư thương mại bằng đồng Euro. Con số này thường được thể hiện dưới dạng phần trăm.
  2. 2
    Xác định tỷ suất sinh lời tương ứng đối với cổ phiếu và thị trường hoặc chỉ số phù hợp. Chỉ số này cũng được thể hiện dưới dạng phần trăm. Thông thường tỷ suất sinh lời được tính trong vài tháng.
    • Nếu một hoặc tất cả giá trị này bị âm, thì đầu tư vào cổ phiếu hoặc thị trường (chỉ số) nhìn chung có nghĩa là một khoản lỗ trong kỳ. Nếu chỉ một trong hai tỷ lệ này là âm, thì hệ số beta sẽ âm.
  3. 3
    Lấy tỷ suất sinh lời của cổ phiếu trừ cho tỷ lệ phi rủi ro. Nếu tỷ suất sinh lời của cổ phiếu là 7% và tỷ lệ phi rủi ro là 2%, mức chênh lệch giữ tỷ suất sinh lời và tỷ lệ phi rủi ro sẽ là 5%.
  4. 4
    Lấy tỷ suất sinh lời của thị trường (chỉ số) trừ cho tỷ lệ phi rủi ro. Nếu tỷ suất sinh lời của thị trường hoặc chỉ số là 8% và tỷ lệ phi rủi ro là 2%, mức chênh lệch giữa tỷ suất sinh lời của thị trường và tỷ lệ phi rủi ro sẽ là 6%.
  5. 5
    Lấy mức chênh lệch thứ nhất chia cho mức chênh lệch thứ hai. Kết quả thu được chính là hệ số beta, và hệ số này thường được thể hiện dưới dạng thập phân. Trong ví dụ trên, hệ số beta sẽ bằng 5 chia cho 6, tức là 0,833.
    • Hệ số beta của bản thân thị trường (hoặc chỉ số thích hợp) thực chất chính là 1.0 – khi thị trường được so sánh với chính nó, và bất kỳ số nào (trừ zero) chia cho chính nó đều bằng 1. [2] Nếu hệ số beta nhỏ hơn 1 thì tức là cổ phiếu ít biến động hơn thị trường tổng thể, và hệ số beta lớn hơn 1 đồng nghĩa với việc cổ phiếu đó dễ bay hơi hơn thị trường tổng thể. Giá trị beta có thể nhỏ hơn zero, khi cổ phiếu đó mất tiền trong khi toàn bộ thị trường đang tăng (có nhiều khả năng xảy ra) hoặc cổ phiếu đó tăng điểm trong khi toàn bộ thị trường mất tiền (ít có khả năng).
    • Khi tính hệ số beta, mặc dù không bắt buộc nhưng thông thường người ta hay dùng một chỉ số đại diện cho thị trường mà cổ phiểu đó đang giao dịch. Đối với cổ phiếu của Hoa Kỳ, người ta thường dùng chỉ số S&P 500, mặc dù việc phân tích cổ phiếu công nghiệp có thể chính xác hơn nếu so sánh cổ phiếu với Chỉ số trung bình công nghiệp Dow Jones. Có một số chỉ số khác có thể được dùng. Đối với các cổ phiếu giao dịch quốc tế, MSCI EAFE (đại diện cho Châu Âu, Australasia, và Viễn Đông) là chỉ số đại diện phù hợp.
    Quảng cáo

Phần 2 trong 4: Sử dụng hệ số Beta để xác định tỷ suất sinh lời của cổ phiếu

  1. 1
    Tìm tỷ lệ rủi ro. Tỷ lệ này có giá trị tương tự như mô tả ở trên, trong phần "Tính hệ số Beta cho Cổ phiếu". Đối với phần này, chúng ta sẽ dùng cùng giá trị với ví dụ trên là 2%.
  2. 2
    Xác định tỷ suất sinh lời cho thị trường hoặc chỉ số đại diện của thị trường. Trong ví dụ này, chúng ta cũng dùng tỷ lệ 8% như ở trên.
  3. 3
    Lấy giá trị beta nhân với mức chênh lệch giữa tỷ suất sinh lời của thị trường và tỷ lệ phi rủi ro. Trong ví dụ này, chúng ta sẽ dùng giá trị beta là 1.5, tỷ lệ phi rủi ro là 2% và tỷ suất sinh lời thị trường là 8%, như vậy mức chênh lệch giữa tỷ suất sinh lời thị trường và tỷ lệ phi rủi ro là là 8-2, được 6%. Lấy mức chênh lệch này nhân với hệ số beta là 1,5%, được kết quả là 9%.
  4. 4
    Cộng kết quả này với tỷ lệ phi rủi ro. Được kết quả là 11%, đây chính là tỷ suất sinh lời kỳ vọng của cổ phiếu.
    • Giá trị beta của cổ phiếu càng cao thì tỷ suất sinh lời của cổ phiếu càng lớn. Tuy nhiên, tỷ suất sinh lời cao sẽ đi đôi với rủi ro gia tăng, do đó bạn cần phải xem xét các nguyên tắc cơ bản khác của cổ phiếu trước khi cân nhắc liệu có nên thêm cổ phiếu này vào danh mục đầu tư hay không.
    Quảng cáo

Phần 3 trong 4: Sử dụng đồ thị Excel để xác định giá trị Beta

  1. 1
    Tạo ba cột giá trong Excel. Cột đầu tiên sẽ là cột ngày tháng. Cột thứ hai sẽ nhập giá chỉ số; đây là "thị trường tổng thể" mà bạn đang so sánh với giá trị beta của mình. Trong cột thứ ba, nhập giá của cổ phiếu bạn đang cố gắng tính beta.
  2. 2
    Nhập dữ liệu vào bảng tính. Thử bắt đầu tính cho thời gian khoảng một tháng. Ví dụ: chọn ngày đầu hoặc cuối tháng - và nhập giá trị tương ứng cho chỉ số thị trường chứng khoán (thử sử dụng chỉ số S&P 500) và tiếp theo là giá cổ phiếu của ngày đó. Hãy thử chọn 15 hoặc 30 ngày gần đây, hoặc bạn có thể mở rộng sang một hoặc hai năm trước. Chú ý giá chỉ số và giá cổ phiếu cho mỗi ngày.
    • Nếu bạn chọn khung thời gian càng dài, thì tính toán beta sẽ càng chính xác hơn. Bạn sẽ thấy được thay đổi của hệ số beta khi theo dõi cả cổ phiếu và chỉ mục trong một thời gian dài hơn.
  3. 3
    Tạo hai cột cho tỷ suất sinh lời bên phải cột giá. Một cột sẽ nhập tỷ suất sinh lời của chỉ số; cột thứ hai sẽ nhập tỷ suất sinh lời của cổ phiếu. Bạn sẽ dùng công thức Excel được hướng dẫn trong bước tiếp theo để xác định tỷ suất sinh lời.
  4. 4
    Bắt đầu tính tỷ suất sinh lời của chỉ số thị trường cổ phiếu. Trong ô thứ hai của cột tỷ suất sinh lời chỉ số, nhập "=" (dấu bằng). Kích con trỏ vào ô thứ hai trong cột chỉ số, sau đó nhập "-" (dấu trừ), và sau đó kích chuột vào ô đầu tiên trong cột chỉ số. Tiếp theo, nhập "/" ("dấu chia"), và kích chuột vào ô đầu tiên trong cột chỉ số một lần nữa. Cuối cùng nhấn phím "Return" hoặc "Enter".
    • Bởi vì tỷ suất sinh lời được tính theo thời gian, cho nên bạn không cần nhập gì vào ô đầu tiên; hãy để ô này trống. Bạn cần ít nhất hai điểm dữ liệu để tính tỷ suất sinh lời, đó là lý do tại sao bạn sẽ bắt đầu ở ô thứ hai của cột tỷ suất sinh lời của chỉ số.
    • Phép tính ở trên thực chất là lấy giá trị cũ hơn trừ cho giá trị gần hơn và sau đó chia kết quả cho giá trị cũ hơn. Phép tính này chỉ cho bạn tỷ lệ phần trăm thua lỗ hoặc tăng trưởng trong giai đoạn đó.
    • Phương trình cho cột lợi tức của bạn có thể sẽ giống như sau: =(B3-B2)/B2
  5. 5
    Dùng chức năng sao chép để lặp lại quá trình này cho tất cả các điểm dữ liệu trong cột giá của chỉ số. Bạn có thể thực hiện việc này bằng cách kích chuột vào hình vuông nhỏ dưới cùng bên phải ô lợi tức của chỉ số và kéo xuống đến điểm dữ liệu dưới cùng. Thao tác này có tác dụng yêu cầu Excel nhân rộng cùng công thức (ở trên) cho mỗi điểm dữ liệu.
  6. 6
    Lặp lại quá trình tương tự như trên, nhưng lần này sẽ tính lợi suất cho từng cổ phiếu thay vì chỉ số. Sau khi hoàn thành, bạn sẽ có hai cột, được định dạng phần trăm, liệt kê lợi tức cho cả cổ phiếu và chỉ số cổ phiếu.
  7. 7
    Vẽ đồ thị cho dữ liệu. Làm nổi bật (Highlight) tất cả dữ liệu trong hai cột tỷ suất sinh lời và nhấn biểu tượng Biểu đồ (Chart) trong Excel. Chọn loại biểu đồ phân tán từ danh sách tùy chọn. Đặt tên trục X theo tên của chỉ số bạn đang sử dụng (ví dụ: S&P 500) và trục Y sẽ được đặt tên theo tên cổ phiếu.
  8. 8
    Chèn thêm đường xu hướng vào biểu đồ phân tán. Bạn có thể thêm đường này bằng cách chọn cách bố trí đường xu hướng (linear trendline) trong các phiên bản mới của Excel hoặc tìm kiếm thủ công bằng cách kích vào mục Chart→ Add Trendline (Thêm đường xu hướng). Lưu ý: bạn phải đảm bảo trên biểu đồ hiển thị phương trình, cũng như giá trị R2.
    • Chọn đường xu hướng tuyến tính (linear), chứ không phải là đa thức (Polynomial) hoặc đường trung bình động (moving average).
    • Biểu đồ của bạn có hiển thị phương trình và giá trị R2 hay không sẽ phụ thuộc vào phiên bản Excel bạn đang dùng. Phiên bản mới hơn sẽ cho phép bạn vẽ hiển thị phương trình và giá trị R2 bằng cách kích chuột vào Chart Quick Layouts (Mẫu đồ thị có sẵn) của Excel và tìm mẫu phương trình và giá trị R2.
    • Đối với phiên bản Excel cũ, hãy điều hướng đến Chart → Add Trendline → Options (Tùy chọn). Sau đó kích chọn cả hai ô "Display equation on chart" (Hiển thị biểu đồ trên biểu đồ) và "Display R2 value on chart," (Hiển thị giá trị R2) trên biểu đồ".
  9. 9
    Tìm hệ số cho giá trị "x" trong phương trình của đường xu hướng. [3] Phương trình đường xu hướng của bạn sẽ được viết dưới dạng y = βx + a. Hệ số của giá trị x là hệ số beta của bạn.
    • Giá trị R2 thể hiện mối tương quan giữa phương sai của tỷ suất sinh lời cho cổ phiếu với phương sai của tỷ suất sinh lời thị trường tổng thể. Ví dụ, giá trị này ở mức cao, 0,869, cho thấy tỷ suất sinh lời của cổ phiếu có tương quan rất lớn với lợi tức của thị trường tổng thể. Ví dụ, giá trị này ở mức thấp, khoảng 0,253, cho thấy hai loại tỷ suất sinh lời không có tương quan gì nhiều với nhau. [4]
    Quảng cáo

Phần 4 trong 4: Tìm hiểu ý nghĩa chỉ số Beta

  1. 1
    Tìm hiểu cách diễn giải hệ số beta. Hệ số Beta là mức độ rủi ro của một loại cổ phiếu cụ thể mà nhà đầu tư giả định đang sở hữu với với thị trường chứng khoán tổng thể. Đó là lý do tại sao bạn cần phải so sánh tỷ suất sinh lời của một cổ phiếu với tỷ suất sinh lời của một chỉ số. Chỉ số này là điểm chuẩn mà chứng khoán được đánh giá. Rủi ro của một chỉ số được cố định ở mức 1. Nếu giá trị beta nhỏ hơn 1 tức là cổ phiếu ít rủi ro hơn so với chỉ số mà nó đang được so sánh. Nếu giá trị beta cao hơn 1 có nghĩa là cổ phiếu có nhiều rủi ro hơn so với chỉ số mà nó đang được so sánh.
    • Ví dụ: Giả sử chỉ số beta của cổ phiếu Gino’s Germ Exterminator được tính ở 0,5 so với chỉ số S&P 500 – chỉ số chuẩn mà Gino đang được so sánh, thì cổ phiếu này chỉ có một nửa rủi ro. Nếu chỉ số S&P giảm xuống 10%, giá cổ phiếu của Gino sẽ có xu hướng chỉ giảm 5%.
    • Ví dụ khác, giả sử cổ phiếu của Frank’s Funeral Service có hệ số beta là 1.5 so với chỉ số S&P. Như vậy, nếu chỉ số S&P giảm 10%, thì giá cổ phiếu Frank giảm nhiều hơn S&P, khoảng 15%.
  2. 2
    Nhận thức rằng rủi ro thường liên quan đến tỷ suất sinh lời. Rủi ro cao thì lợi nhuận cũng lớn; rủi ro thấp thì lợi nhuận sẽ ít hơn. Một cổ phiếu có tỷ lệ beta thấp tất nhiên sẽ ít thua lỗ hơn so với chỉ số S&P khi chỉ số này giảm, nhưng sẽ không thể tăng nhiều hơn S&P khi chỉ số này tăng điểm. Mặt khác, cổ phiếu có hệ số beta trên 1 sẽ thua lỗ nhiều hơn chỉ số S&P khi chỉ số này sụt giảm nhưng cũng sẽ tăng lên nhiều hơn chỉ số S&P khi chỉ số này tăng điểm.
    • Ví dụ: giả sử cố phiếu Vermeer’s Venom Extraction có giá trị beta là 0,5. Khi thị trường chứng khoán tăng 30%, cổ phiếu của Vermeer chỉ tăng 15%. Nhưng khi thị trường chứng khoán giảm 30%, Vermeer chỉ mất 15%.
  3. 3
    Hiểu rằng cổ phiếu có giá trị beta bằng 1 sẽ chuyển động theo sát với thị trường. Nếu khi tính toán hệ số beta và phát hiện cổ phiếu có giá trị beta bằng 1 thì cổ phiếu này sẽ không có nhiều hay ít rủi ro hơn so với chỉ số mà bạn lấy làm chuẩn. Thị trường tăng 2%, cổ phiếu của bạn tăng 2%; Thị trường giảm 8%, cổ phiếu của bạn cũng giảm 8%.
  4. 4
    Kết hợp cả cổ phiếu có hệ số beta cao và hệ số beta thấp vào danh mục đầu tư của bạn để đa dạng hóa hợp lý. Việc kết hợp tốt sẽ giúp bạn an toàn trong thời kỳ suy thoái kinh hoàng của thị trường nếu có xảy ra. Tất nhiên, bởi vì cổ phiếu có giá trị beta thấp thường không đem lại hiệu suất tốt hơn thị trường chứng khoán tổng thế trong thời gian thị trường tăng, do đó kết hợp cổ phiếu có hệ số beta cao và cổ phiếu hệ số beta thấp cũng đồng nghĩa với việc bạn sẽ không đạt được mức lợi nhuận tối đa ở thời điểm tốt.
  5. 5
    Nhận thức rằng giống như hầu hết các công cụ dự báo tài chính, hệ số beta không thể dự đoán tương lai một cách đáng tin cậy. Hệ số Beta chỉ đơn thuần đo lường sự biến động trong quá khứ của một cổ phiếu. Có thể bạn muốn dự báo mức độ biến động đó trong tương lai, nhưng phương pháp này không phải lúc nào cũng có hiệu quả. Giá trị beta của cổ phiếu có thể thay đổi đáng kể từ năm này sang năm khác. Đó là lý do tại sao hệ số beta không phải là công cụ tiên đoán đáng tin cậy.
    Quảng cáo

Lời khuyên

  • Lưu ý: có khả năng thuyết hiệp phương sai cổ điển không được sử dụng do chuỗi dữ liệu tài chính theo thời gian thường "nghiêng về cuối". Trong thực tế, độ lệch chuẩn và giá trị trung bình chuẩn của phân phối cơ bản có thể không tồn tại! Vì vậy, thay vì dùng độ lệch chuẩn và giá trị trung bình chuẩn, chúng ta có thể sử dụng phân tán tứ phân vị và trung vị để thay thế.
  • Hệ số Beta phân tích sự biến động của cổ phiếu trong một khoảng thời gian nhất định, bất kể thị trường có đang tăng hay giảm. Cũng như các nguyên tắc cơ bản khác, phân tích chuyển động trong quá khứ không thể đảm bảo trong tương lại cổ phiếu cũng sẽ chuyển động như thế.

Cảnh báo

  • Không thể chỉ dựa vào hệ số beta để xác định loại nào trong hai loại cổ phiếu có rủi ro lớn hơn nếu cổ phiếu này có tính biến động cao hơn mà có mối tương quan giữa tỷ suất sinh lời so với thị trường thấp hơn và cổ phiếu có mức độ biến động thấp hơn nhưng lại có mối tương quan cao hơn giữa tỷ suất sinh lời so với thị trường.

Về bài wikiHow này

Đồng tác giả:
Biên tập viên wikiHow
Bài viết này có đồng tác giả là đội ngũ biên tập viên và các nhà nghiên cứu đã qua đào tạo, những người xác nhận tính chính xác và toàn diện của bài viết.
Chuyên mục: Toán học

Bài viết này đã giúp ích cho bạn?

Không
Quảng cáo