Cách để Tìm máy chủ thư đến

Đồng tác giả: Nhân viên của wikiHow

Để nhận thư trong những chương trình đọc email như Outlook, Thunderbird hay ứng dụng email trên điện thoại, bạn cần thu thập thông tin máy chủ thư đến, bao gồm địa chỉ máy chủ thư đến, cổng chạy phần mềm và loại giao thức máy chủ (POP3 hay IMAP). Nghe có vẻ khó khăn, nhưng thật ra mọi thứ điều sẵn có và rất dễ tìm một khi bạn biết nơi ẩn mình của chúng.

Phương pháp 1 trong 5:
Với email được cung cấp bởi nhà cung cấp dịch vụ internet của bạn

  1. 1
    Vào website của nhà cung cấp dịch vụ internet (ISP). Đây là website của công ty cung cấp kết nối internet và dịch vụ email cho bạn. Lưu ý rằng phương pháp này chỉ dành cho những người sử dụng email được cấp bởi nhà mạng của họ và không áp dụng được cho dịch vụ email chạy trên nền web (như Hotmail hay Gmail).
    • Chẳng hạn như, nếu bạn dùng địa chỉ email được cấp bởi Comcast Xfinity (ví dụ như tên_bạn@comcast.net), vào http://www.xfinity.com. Người dùng Centurylink sẽ vào http://www.centurylink.com.
    • Có khả năng nhà mạng của bạn không cung cấp địa chỉ email cho người sử dụng. Điều này thường được nêu rõ trên website của họ.
  2. 2
    Nhấn vào đường dẫn “Help” (Hỗ trợ) hoặc “Support” (Trợ giúp). Những đường dẫn này thường được đặt ở chỗ dễ thấy trên website của hầu hết các nhà mạng.
  3. 3
    Tìm “email”.email vào hộp tìm kiếm và nhấn Enter. Tìm đường dẫn có nội dung tương tự như “Set up email software” (Thiết lập phần mềm email) trong số kết quả được trả về.
    • Nếu không có đường dẫn “phần mềm email” chung nào, nhấn vào một trong những đường dẫn cụ thể hơn, chẳng hạn như “Setting up Outlook” (Thiết lập Outlook) hay “Setting up Mac Mail” (Thiết lập Mac Mail). Mọi tập tin hỗ trợ hướng dẫn thiết lập email đều có thông tin máy chủ thư đến.
    • Người dùng Xfinity có thể nhấp vào đường dẫn “Internet”, sau đó vào “Email and Web Browsing” (Email và Duyệt Web). Trong các kết quả tìm kiếm, nhấn vào “Using Email Client Programs with Comcast Email” (Sử dụng chương trình đọc email với email Comcast).
  4. 4
    Quyết định dùng POP3 hay IMAP.[1] Có thể nhà mạng có cả hai tùy chọn, POP3 và IMAP. Nếu bạn kiểm tra thư trên nhiều thiết bị (chẳng hạn như điện thoại và máy tính), hãy dùng IMAP. Nếu chỉ kiểm tra thư trên một máy tính hay một điện thoại, bạn nên dùng POP3.
    • Mặc dù hầu như toàn bộ nhà mạng đều cung cấp giao thức POP3, nhiều nhà mạng trong số họ lại không hỗ trợ IMAP. Chẳng hạn như Centurylink chỉ hỗ trợ giao thức POP3 cho người dùng tại nhà.
    • Nếu mục tiêu của bạn là nhận thư gửi đến địa chỉ email được cung cấp bởi nhà mạng bằng ứng dụng email chạy trên nền web như Gmail hay Outlook, bạn hãy sử dụng POP3. Hầu hết nhà mạng đều giới hạn dung lượng hộp thư tại thời điểm nào đó và POP3 giữ cho hộp thư của bạn được trống trải bằng các xóa bản sao trên máy chủ nhà mạng của bạn.
  5. 5
    Nhập cổng và địa chỉ máy chủ thư vào chương trình đọc email của bạn. Hầu hết nhà mạng đều dùng cổng POP3 chuẩn (110) cho thư đến. Nếu nhà mạng hỗ trợ POP bảo mật, cổng thường là 995. Với nhà mạng hỗ trợ IMAP bảo mật, cổng này thường là 993.
    • Chẳng hạn như, máy chủ POP3 của Comcast Xfinity là mail.comcast.net, và cổng của nó là 110. Nếu phần mềm thư hỗ trợ, bạn cũng có thể sử dụng giao thức POP bảo mật bằng cách chuyển sang cổng 995.[2]
    • Comcast Xfinity cũng cung cấp IMAP ở cả hai dạng, thông thường và bảo mật. Máy chủ là imap.comcast.net và cổng là 143 (hay 993 trong trường hợp IMAP bảo mật).
    Quảng cáo

Phương pháp 2 trong 5:
Trong Gmail

  1. 1
    Chọn giữa POP và IMAP.[3] Gmail hỗ trợ cả POP và IMAP. Nhờ đó, bạn có thể kiểm tra Gmail trên những ứng dụng khác.
    • IMAP được khuyên dùng với Gmail, bởi vì bạn có thể kiểm tra email trên trang gmail.com, và cả trên mail client.
    • Bạn có thể dùng POP, nhưng cần hiểu rằng một khi phần mềm đọc thư cho bạn xem thư từ Gmail, bạn sẽ không thể đăng nhập vào Gmail từ trình duyệt để đọc và trả lời thư đó.
  2. 2
    Bật POP hoặc IMAP trong Gmail. Đăng nhập vào Gmail (trên trình duyệt web) và mở trình đơn Settings (Thiết lập). Nhấp vào đường dẫn “Forwarding and POP/IMAP” (Chuyển tiếp và POP/IMAP) rồi chọn “Enable IMAP” (Bật IMAP) hoặc “Enable POP” (Bật POP), tùy vào nhu cầu của bạn. Nhấn “Save Changes” (Lưu thay đổi) khi hoàn thành.
  3. 3
    Gõ tên và cổng máy chủ thư đến vào phần mềm email của bạn. Máy chủ IMAP là imap.gmail.com và cổng là 993. Máy chủ POP là pop.gmail.com và cổng là 995.
    • Tên đăng nhập và mật khẩu dành cho thiết lập thư cũng chính là tên đăng nhập và mật khẩu mà bạn vẫn dùng để đăng nhập vào Gmail.
    • Gmail chỉ cung cấp POP và IMAP bảo mật.
    Quảng cáo

Phương pháp 3 trong 5:
Trên Hotmail/Outlook, Yahoo! Mail hoặc iCloud Mail

  1. 1
    Chọn giữa POP3 và SMTP.[4] Hotmail/Outlook và Yahoo! Mail đều có máy chủ thư đến POP3 và IMAP. iCloud chỉ hỗ trợ IMAP.
    • Chọn POP3 nếu bạn chỉ định kiểm tra email ở một nơi (chẳng hạn như một ứng dụng trên máy tính hoặc điện thoại).
    • Dùng IMAP nếu bạn muốn đọc email ở nhiều ứng dụng (hoặc vừa muốn đọc email trên ứng dụng email, vừa muốn dùng phiên bản web của nó (chẳng hạn như http://www.hotmail.com) để đọc và trả lời).
  2. 2
    Cấu hình thiết lập POP3 cho Hotmail/Outlook. Người dùng IMAP, iCloud và Yahoo! Mail có thể bỏ qua bước này. Nếu muốn dùng POP3, bạn hãy đăng nhập vào Hotmail/Outlook trên web, nhấp vào bánh răng Options (Tùy chọn) rồi chọn “Options” từ trình đơn. Vào “Managing your account” (Quản lý tài khoản) và nhấp vào “Connect devices and apps with POP” (Kết nối thiết bị và ứng dụng với POP). Chọn “Enable” (Bật) bên dưới mục POP và nhấn “Save” (Lưu).
  3. 3
    Gõ cổng và địa chỉ máy chủ thư đến vào phần mềm đọc thư của bạn. [5] Để đảm bảo an toàn cho bạn, cả Outlook, iCloud và Yahoo! đều chỉ sử dụng kết nối POP3 và IMAP bảo mật.
    • Hotmail/Outlook POP3: pop-mail.outlook.com cổng 995
    • Hotmail/Outlook IMAP: imap-mail.outlook.com cổng 993
    • Yahoo! POP3: pop.mail.yahoo.com cổng 995
    • Yahoo! IMAP: imap.mail.yahoo.com cổng 993
    • iCloud IMAP: imap.mail.me.com cổng 993
    Quảng cáo

Phương pháp 4 trong 5:
Với tên miền cá nhân

  1. 1
    Vào website của dịch vụ cho thuê không gian trên máy chủ - webhosting của bạn. Nếu bạn có tên miền riêng được đặt trên máy chủ của một nhà cung cấp dịch vụ webhosting, hãy vào website của họ bằng trình duyệt của bạn.
  2. 2
    Nhấn vào đường dẫn “Help” hoặc “Support”. Bạn có thể dễ dàng tìm được vị trí máy chủ thư đến của nhà cung cấp dịch vụ trên trang hỗ trợ của họ.
  3. 3
    Tìm với cụm từ khóa “incoming mail server” (máy chủ thư đến).[6] Tìm kết quả trả về có nội dung tương tự như “Setting up your email software” (Thiết lập phần mềm email của bạn) và nhấn vào đó: Nó sẽ bao gồm thiết lập máy chủ thư đến và đi.
    • Nếu dùng Hostgator hoặc Bluehost (cũng như hầu hết những nhà cung cấp dịch vụ webhosting khác), máy chủ thư đến của bạn là mail.tên_miền_của_bạn.com (thay “tên_miền_của_bạn.com” bằng tên miền của bạn). Cổng POP3 là 110 và cổng IMAP là 143.
    • Để dùng giao thức POP hoặc IMAP bảo mật trên Hostgator, bạn cần tên máy chủ chạy trang của bạn. Đăng nhập vào Hostgator và chạy Cpanel. Tìm tên máy chủ kế bên mục “Server Name” (Tên Máy chủ) nằm bên trái của màn hình. Nếu tên máy chủ là gator4054, máy chủ thư đến bảo mật của bạn sẽ là gator4054.hostgator.com. Với giao thức POP bảo mật, dùng cổng 995. IMAP bảo mật dùng cổng 933.
    • Bluehost dùng mail.tên_miền_của_bạn.com cho POP và IMAP bảo mật. Với POP bảo mật, dùng cổng 995. IMAP bảo mật dùng cổng 993.
    Quảng cáo

Phương pháp 5 trong 5:
Kiểm tra máy chủ thư đến của bạn

  1. 1
    Tự gửi thư kiểm tra. Khi đã nhập cổng và địa chỉ máy chủ thư đến, bạn hãy gửi một thư kiểm tra đến địa chỉ email của bạn. Nếu chương trình đọc email có nút “Test Account Settings” (Kiểm tra Thiết lập Tài khoản) như ở Outlook, thay vì thao tác như hướng dẫn này, bạn có thể chỉ việc nhấn vào nút đó.
  2. 2
    Kiểm tra email của bạn. Chờ một lúc sau khi tự gửi email và kiểm tra thư đến.
    • Nếu dùng Gmail để nhận thư IMAP hoặc POP từ dịch vụ khác, thư sẽ đến chậm hơn bởi Gmail chỉ kiểm tra thư từ các dịch vụ khác khoảng một giờ một lần. Để tăng tốc, mở thiết lập Gmail và nhấp vào “Accounts and Import” (Tài khoản và Lấy thư về), cuộn xuống thiết lập POP3 hoặc IMAP và chọn “Check mail now” (Kiểm tra thư ngay).
    • Nếu bị lỗi khi gửi thư, có lẽ thiết lập máy chủ thư đi (SMTP) của bạn đang có vấn đề. Xác thực cổng và địa chỉ SMTP bằng cách vào lại nơi tìm địa chỉ máy chủ thư đến và kiểm tra, đối chiếu với những gì mà bạn đã nhập vào ứng dụng email.
      • Địa chỉ SMTP của Gmail là smtp.gmail.com, cổng 587 (hay 465 cho kết nối bảo mật).
      • Địa chỉ SMTP của Hotmail/Outlook là smtp.live.com, cổng 25. Không có cổng bảo mật riêng.
      • Địa chỉ SMTP của Yahoo là smtp.mail.yahoo.com, cổng 465 hoặc 587 (cả hai đều bảo mật).
      • Địa chỉ SMTP của iCloud là smtp.mail.me.com, cổng 587. Không có cổng bảo mật riêng.
  3. 3
    Tìm trợ giúp. Nếu được báo lỗi khi cố gửi hay nhận email, việc tìm lỗi đó trên mạng có thể giúp ích cho bạn. Có nhiều nguyên nhân khiến bạn gặp lỗi, chẳng hạn như cấu hình sai tên miền hay vấn đề về xác thực. Nếu gặp vấn đề với nhà mạng hay tên miền cá nhân, hãy gọi đến phòng hỗ trợ kỹ thuật hoặc tìm mọi thông báo lỗi mà bạn nhận được trên website của nhà cung cấp dịch vụ.
    Quảng cáo

Lời khuyên

  • Nếu dùng thiết bị hay dịch vụ nhận email tức thời hay email đám mây, nhiều khả năng máy chủ thư đến của bạn là IMAP.
  • Liên hệ nhà mạng hoặc nhà cung cấp dịch vụ webhosting nếu bạn gặp rắc rối trong việc kết nối đến máy chủ thư của họ.

Về bài wikiHow này

Đồng tác giả:
Biên tập viên wikiHow
Bài viết này có đồng tác giả là đội ngũ biên tập viên và các nhà nghiên cứu đã qua đào tạo, những người xác nhận tính chính xác và toàn diện của bài viết.
Chuyên mục: Bảo mật Máy tính

Bài viết này đã giúp ích cho bạn?

Không
Quảng cáo