Cách để Phòng ngừa Thủy đậu và Giúp đỡ Người bị Thủy đậu

Đồng tác giả: Chris M. Matsko, MD

Thủy đậu là bệnh thường gặp ở trẻ nhỏ và có nguy cơ lây nhiễm cao. Bệnh thủy đậu do vi rút Varicella Zoster gây ra và loại vi rút này thường gây bệnh nhẹ, không đe dọa đến tính mạng. Tuy nhiên, bệnh vẫn có thể trở nặng và gây tử vong ở nhiều người. Trẻ nhỏ và người lớn đều có thể bị thủy đậu. Khi chăm sóc người bệnh, bạn vẫn có thể mắc thủy đậu nếu chưa bị thủy đậu bao giờ hoặc chưa tiêm vắc-xin. Tốt nhất là bạn nên học cách ngừa bệnh để giảm ảnh hưởng lâu dài do thủy đậu.

Phương pháp 1 trong 3:
Bảo vệ bản thân khi ở gần người bị thủy đậu

  1. 1
    Hiểu cách thức lây lan của vi rút thủy đậu. Loại vi rút này rất dễ lây và lây lan trong không khí thông qua các hạt trong không khí (các hạt từ các thương tổn trên da hoặc từ đường hô hấp trên). Ngoài ra, bạn cũng có thể nhiễm vi rút do tiếp xúc với vết thương hở khi chạm vào mặt, mũi và miệng. [1]
    • Sau khi tiếp xúc với vi rút, thời gian ủ bệnh có thể kéo dài 10-21 ngày.
    • Theo các nghiên cứu về lây truyền giữa các thành viên trong gia đình, có khoảng 90% người tiếp xúc gần gũi với người bệnh sẽ bị thủy đậu.
    • Người mang vi rút Varicella có khả năng lây nhiễm cho người khác trước khi xuất hiện phát ban trên da 1-2 ngày và tiếp tục gây lây nhiễm đến khi TẤT CẢ thương tổn trên da đóng vảy.
    • Một số người đã tiêm vắc-xin có thể bị nhiễm lại vi rút Varicella, một dạng thủy đậu mức độ nhẹ có thể xuất hiện ít hơn 50 vết phát ban và sốt nhẹ. Người bị nhiễm lại thủy đậu cũng có thể lây bệnh cho người khác. Tuy nhiên, tỉ lệ lây nhiễm chỉ bằng 1/3 người chưa tiêm vắc-xin.[2]
  2. 2
    Bảo vệ bản thân khỏi lây nhiễm qua các giọt trong không khí. Cẩn thận khi chăm sóc người bị thủy đậu để giảm nguy cơ lây nhiễm qua giọt bắn trong không khí. Vi rút Varicella Zoster lây lan qua các giọt bắn, do tiếp xúc với người bệnh hoặc chạm vào đồ vật, quần áo đã tiếp xúc với người bệnh. [3] Các giọt bắn có thể là do hắt hơi, ho, nói chuyện, tiết dịch mũi và nước bọt. [4]
    • Đeo khẩu trang để ngăn ngừa dịch tiết xâm nhập vào miệng và mũi. Bạn nên đeo khẩu trang khi ở chung phòng với người bị thủy đậu và thay khẩu trang thường xuyên.
    • Đeo găng tay, mặc áo choàng và kính bảo hộ hoặc khẩu trang nếu người bệnh hắt hơi, ho hoặc tiết dịch mũi. Các giọt bắn do hắt hơi có thể di chuyển trong không khí với khoảng cách lên đến hơn 60 mét, do đó việc bảo vệ bản thân là rất cần thiết. [5]
  3. 3
    Rửa tay sạch trước và sau khi tiếp xúc với người bệnh. Ngoài ra, bạn luôn phải rửa tay sạch bằng xà phòng và nước ấm sau khi tiếp xúc với đồ vật, quần áo hoặc dịch tiết của người bệnh [6]
    • Rửa tay bằng xà phòng và nước ấm ít nhất 20 giây.
    • Luôn nhớ phải xoa cả ở mặt sau bàn tay, kẽ tay và dưới móng tay.
    • Nếu cần canh thời gian để rửa tay, bạn có thể ngâm nga bài hát "Happy Birthday" hai lần (khoảng 20 giây).
    • Rửa tay sạch với nước ấm và dùng khăn sạch lau khô hoặc dùng máy sấy khô tự động để hong tay.
  4. 4
    Cách ly người bệnh ở phòng riêng để giảm nguy cơ lây nhiễm vi rút. Cho người bệnh ở riêng phòng, ví dụ như phòng ngủ, là tốt nhất. Nếu có thể, hãy cho người bệnh dùng riêng phòng tắm.[7]
    • Cho người bị thủy đậu đeo khẩu trang khi ra khỏi phòng riêng để đi đến phòng tắm. Người bệnh hắt hơi hoặc ho khi ra khỏi phòng cũng có thể lây vi rút.
  5. 5
    Sử dụng biện pháp phòng ngừa. Biện pháp phòng ngừa bao gồm mặc áo choàng và đeo găng tay khi tiếp xúc thân thể với người bệnh hoặc đồ vật đã tiếp xúc với người bệnh. [8]
    • Đeo kính bảo hộ, đeo găng tay, mặc áo choàng khi thay ga giường, khi vào phòng người bệnh, tiếp xúc với người bệnh hoặc xử lý đồ dùng của người bệnh.
    Quảng cáo

Phương pháp 2 trong 3:
Cân nhắc tiêm vắc-xin ngừa thủy đậu

  1. 1
    Xác định xem bạn đã bị thủy đậu bao giờ chưa. Nếu không nhớ đã bị thủy đậu hay chưa, hoặc sinh sau năm 1980 và không có người thân nào nhớ, bạn có thể đi khám để được xét nghiệm máu. Đây là xét nghiệm để đo kháng thể đối với bệnh thủy đậu trong máu.[9]
    • Nếu bạn đã tiếp xúc với vi rút thủy đậu và bị bệnh, ngay cả khi bị ở mức độ nhẹ, trong máu sẽ có kháng thể để bảo vệ bạn khỏi bị thủy đậu trở lại.
  2. 2
    Quyết định xem có nên tiêm vắc-xin hay không. Có một số trường hợp không nên tiêm vắc-xin ngừa thủy đậu do vấn đề về sức khỏe. [10] Vì vậy, bạn nên trao đổi với bác sĩ về tiền sử bệnh để xác định xem có nên tiêm vắc-xin hay không. Nói chung, những trường hợp sau không nên tiêm vắc-xin ngừa thủy đậu:
    • Có phản ứng dị ứng với liều vắc-xin đầu tiên
    • Phụ nữ mang thai
    • Người dị ứng với Gelatin hoặc Neomycin
    • Có bệnh miễn dịch
    • Sử dụng Steroid liều cao
    • Đang tiếp nhận điều trị ung thư bằng X-quang, thuốc hoặc hóa trị
    • Đã truyền hoặc nhận máu trong vòng 5 tháng gần đây
  3. 3
    Hỏi bác sĩ về việc tiêm vắc-xin ngừa thủy đậu. Tiêm vắc-xin có thể bảo vệ bạn khỏi bị thủy đậu. Mặc dù hầu hết các nghiên cứu đều được tiến hành đối với việc tiêm vắc-xin trước khi tiếp xúc với vi rút, nhưng tiêm vắc-xin sau khi tiếp xúc với vi rút cũng cho thấy tác dụng bảo vệ. [11] Tuy nhiên, bạn nên tiêm vắc-xin trong vòng 5 ngày sau khi tiếp xúc với người bệnh để đạt hiệu quả tốt nhất.[12]
    • Nếu bạn chưa bị thủy đậu hoặc chưa tiêm vắc-xin, hãy trao đổi với bác sĩ về việc tiêm vắc-xin.
    • Một số người sau khi tiêm vắc-xin sẽ bị thủy đậu mức độ nhẹ, xuất hiện ít mụn nước hơn bình thường và thường không bị sốt. [13] Vắc-xin được làm từ chính vi rút sống hoặc yếu. [14]
    • Trẻ nhỏ nên tiêm vắc-xin khi đến 12-18 tháng tuổi và tiêm nhắc lại ở độ tuổi từ 4-6 tuổi. Tác dụng phụ thường gặp nhất khi tiêm vắc-xin là đau, sưng hoặc đỏ ở vết tiêm. Một số ít trẻ em và người lớn khi tiêm vắc-xin sẽ bị phát ban nhẹ quanh chỗ tiêm.[15]
    Quảng cáo

Phương pháp 3 trong 3:
Xác định yếu tố nguy cơ và phương pháp điều trị

  1. 1
    Nhận biết nguy cơ đối với nhóm đối tượng cụ thể bị thủy đậu. Một số người sẽ có nguy cơ gặp biến chứng nặng cao hơn và có thể đe dọa đến tính mạng. Nhóm người này bao gồm:[16]
    • Trẻ sơ sinh có mẹ chưa bị thủy đậu hoặc chưa tiêm vắc-xin ngừa
    • Người lớn
    • Phụ nữ mang thai chưa bị thủy đậu
    • Người có hệ miễn dịch yếu do dùng thuốc
    • Người uống thuốc Steroid
    • Người uống thuốc ức chế miễn dịch
  2. 2
    Cẩn thận với biến chứng tiềm ẩn do thủy đậu mức độ nặng. Ở một số trường hợp, người bị thủy đậu có thể gặp biến chứng và cần chăm sóc y tế khẩn cấp. Biến chứng do nhiễm vi rút Varicella bao gồm, nhưng không giới hạn trong: [17][18]
    • Nhiễm khuẩn trên da hoặc mô mềm
    • Viêm phổi
    • Nhiễm trùng huyết (Septicemia)
    • Hội chứng sốc nhiễm độc
    • Nhiễm trùng xương
    • Viêm khớp nhiễm trùng (nhiễm trùng khớp)
    • Viêm não (Encephalitis)
    • Mất điều hòa tiểu não (viêm tiểu não trong não)
    • Mất nước
    • Nhiễm trùng khớp
  3. 3
    Trao đổi với bác sĩ về phương pháp điều trị. Phương pháp điều trị thủy đậu thường hiệu quả và thực hiện tại nhà. Nếu có nguy cơ mắc bệnh cao và mắc các bệnh khác kèm thủy đậu, bạn cần nhập viện để được điều trị nhiễm trùng thứ cấp và điều trị hỗ trợ. Các liệu pháp điều trị tại nhà sẽ giúp bệnh nhân phục hồi thoải mái hơn.[19] Phương pháp điều trị thủy đậu tại nhà bao gồm:
    • Thoa kem dưỡng calamine và tắm bồn bằng keo yến mạch để làm khô mụn nước và giảm ngứa.
    • Thuốc không chứa aspirin, ví dụ như acetaminophen, để hạ sốt. Thuốc aspirin được cho là sẽ gây hội chứng Reye, một căn bệnh nghiêm trọng có thể ảnh hưởng đến gan và não, gây tử vong.
    • Thuốc kháng vi rút cho nhóm có nguy cơ cao (có thể bị nhiễm trùng thứ cấp). Các thuốc này bao gồm Acyclovir, Valacyclovir và Famciclovir.
  4. 4
    Biết rõ khi nào nên được chăm sóc y tế. Nếu được điều trị tại nhà, người bệnh cần biết trong tình huống nào phải được tiếp nhận chăm sóc y tế khẩn cấp. [20] Gọi cho bác sĩ hoặc đưa người bị thủy đậu đến bệnh viên ngay nếu người bệnh:
    • Trên 12 tuổi để được chăm sóc phòng ngừa
    • Có hệ miễn dịch suy yếu
    • Đang mang thai
    • Sốt kéo dài hơn 4 ngày
    • Sốt trên 39°C
    • Vết phát ban trở nên đỏ, ấm hoặc mềm
    • Có dịch đổi màu từ mụn nước tiết ra
    • Khó tỉnh dậy hoặc bị lú lẫn
    • Đi lại khó khăn
    • Cứng cổ
    • Nôn mửa thường xuyên
    • Khó thở hoặc ho nhiều
    Quảng cáo

Lời khuyên

  • Thủy đậu là bệnh thường gặp ở trẻ nhỏ có nguy cơ lây nhiễm cao, và bạn cần biết cách phòng ngừa nếu muốn ngăn bệnh lây lan.
  • Người lớn hoặc người có hệ miễn dịch yếu nên tập học cách chăm sóc phù hợp và thận trọng khi tiếp xúc với người bệnh vì hậu quả sẽ rất nguy hiểm và có thể đe dọa đến tính mạng.
  • Lưu ý rằng người bị bệnh giời leo (Zona) cũng có thể lây thủy đậu cho người chưa bị nhưng không qua tiếp xúc trực tiếp. Người bị giời leo không gây lây nhiễm qua các giọt bắn.[21] Nếu đã bị thủy đậu, bạn có thể mắc bệnh giời leo sau vài năm hoặc thậm chí vài chục năm sau đó.

Về bài wikiHow này

Bác sĩ gia đình
Bài viết này có đồng tác giả là Chris M. Matsko, MD. Tiến sĩ Matsko là bác sĩ đã nghỉ hưu tại Pennsylvania. Ông đã nhận được bằng MD của Trường Y khoa Đại học Temple năm 2007.
Chuyên mục: Sức khỏe

Bài viết này đã giúp ích cho bạn?

Không
Quảng cáo