Cách để Có đầy đủ quyền ưu tiên (Root) trong Linux

Đồng tác giả: Nhân viên của wikiHow

Tài khoản "root" trên máy tính sử dụng hệ điều hành Linux là tài khoản có đầy đủ quyền hạn. Để thao tác lệnh trên Linux, đặc biệt là những lệnh tác động đến tập tin hệ thống, thường thì ta phải cần đến truy cập root hay truy cập bằng quyền ưu tiên. Với sức mạnh to lớn, không giống như quyền sử dụng thông thường, truy cập root chỉ nên được yêu cầu khi cần thiết. Nhờ đó, tập tin hệ thống quan trọng có thể tránh được những tổn hại không mong muốn.

Phương pháp 1 trong 4:
Có được quyền truy cập root với terminal

  1. 1
    Mở chương trình giao diện cửa sổ dòng lệnh terminal. Nếu terminal còn chưa bật, hãy mở nó. Nhiều phiên bản Linux cho phép mở terminal bằng cách nhấn tổ hợp phím Ctrl+Alt+T.
  2. 2
    .su - và nhấn Enter. Bạn sẽ được đăng nhập như một "người dùng cấp cao". Thật ra bạn có thể dùng lệnh này để đăng nhập vào máy tính như người dùng thông thường. Tuy nhiên, khi để trống, nó sẽ cho bạn đăng nhập với quyền ưu tiên.[1]
  3. 3
    Nhập mật khẩu tài khoản ưu tiên khi được yêu cầu. Sau khi gõ su - và nhấn Enter, bạn sẽ được yêu cầu đánh mật khẩu tài khoản truy cập ưu tiên.
    • Nếu nhận được thông báo "authentication error" (lỗi xác thực), nhiều khả năng tài khoản root của bạn đã bị khóa. Hãy đọc phần tiếp theo để biết cách mở khóa.
  4. 4
    Kiểm tra trình thông dịch dòng lệnh. Khi đăng nhập với quyền ưu tiên, trình thông dịch dòng lệnh sẽ kết thúc với # thay vì $.[2]
  5. 5
    Nhập lệnh cần đến quyền truy cập ưu tiên. Một khi đã sử dụng su - để đăng nhập với quyền ưu tiên, bạn có thể chạy bất kỳ lệnh nào cần đến quyền truy cập ưu tiên. Lệnh su được duy trì cho đến khi phiên làm việc kết thúc, do đó, bạn không cần nhập đi nhập lại mật khẩu quyền ưu tiên mỗi khi cần chạy lệnh.
  6. 6
    Cân nhắc sử dụng .sudo thay vì su -. sudo ("super user do" - người dùng cấp cao thực hiện) là lệnh cho phép bạn chạy những lệnh khác với quyền ưu tiên tạm thời. Đây là cách tốt nhất để chạy lệnh cần đến quyền truy cập root với hầu hết người sử dụng, bởi lúc này, bạn không cần đến môi trường truy cập ưu tiên và người sử dụng không cần biết mật khẩu tài khoản đó. Họ dùng sẽ nhập mật khẩu đăng nhập thông thường của mình để có truy cập root tạm thời. [3]
    • sudo command và nhấn Enter (chẳng hạn như sudo ifconfig). Khi được yêu cầu, gõ mật khẩu người sử dụng của bạn, đừng gõ mật khẩu tài khoản ưu tiên.
    • sudo là phương pháp được yêu thích hơn với những phiên bản như Ubuntu: nó hoạt động được kể cả khi tài khoản root bị khóa.
    • Lệnh này chỉ dành cho người dùng có quyền quản trị. Người sử dụng có thể được thêm vào hoặc loại bỏ khỏi /etc/sudoers.
    Advertisement

Phương pháp 2 trong 4:
Mở khóa tài khoản root (Ubuntu)

  1. 1
    Mở khóa tài khoản root (Ubuntu). Ubuntu (và một số phiên bản khác) khóa tài khoản root để ngăn không cho người dùng bình thường truy cập vào đó. Điều này là do khi sử dụng lệnh sudo (xem phần trên), chúng ta hiếm khi cần đến quyền truy cập ưu tiên. Mở khóa tài khoản root sẽ cho phép bạn đăng nhập với đầy đủ quyền ưu tiên.
  2. 2
    Mở terminal. Nếu đang làm việc trên môi trường màn hình nền, bạn có thể nhấn Ctrl+Alt+T để chạy terminal.
  3. 3
    .sudo passwd root và nhấn Enter. Khi được yêu cầu, nhập mật khẩu người sử dụng của bạn.
  4. 4
    Đặt mật khẩu mới. Bạn sẽ được yêu cầu tạo và nhập mật khẩu mới hai lần. Một khi đã đặt xong, tài khoản root sẽ hoạt động được.[4]
  5. 5
    Khóa tài khoản root lại. Nếu muốn khóa tài khoản root, nhập lệnh sau để bỏ mật khẩu và khóa tài khoản:
    • sudo passwd -dl root
    Advertisement

Phương pháp 3 trong 4:
Đăng nhập với quyền kiểm soát đầy đủ

  1. 1
    Cân nhắc sử dụng những phương pháp khác để có được quyền truy cập root tạm thời. Đăng nhập với quyền kiểm soát đầy đủ nên được hạn chế trong sử dụng thông thường bởi khi làm vậy, ta rất dễ thực hiện những lệnh có thể khiến hệ thống không hoạt động được. Đồng thời, nó còn chứa đựng rủi ro về mặt bảo mật, đặc biệt là khi máy chủ SSH đang được chạy trên máy tính. Chỉ đăng nhập với quyền truy cập đầy đủ khi cần sửa chữa khẩn cấp, chẳng hạn như xử lý lỗi ổ đĩa hay khôi phục tài khoản bị khóa.
    • Sử dụng sudo hoặc su thay vì đăng nhập với quyền truy cập đầy đủ sẽ giúp ngăn ngừa những tổn hại không mong muốn trong lúc đăng nhập. Những lệnh này cho người sử dụng cơ hội cân nhắc lệnh trước khi phát sinh tổn hại nghiêm trọng.
    • Một số phiên bản, chẳng hạn như Ubuntu, khóa tài khoản root cho đến khi bạn tự mở nó. Điều này không chỉ ngăn không để người sử dụng vô tình gây ra quá nhiều tổn hại khi sử dụng tài khoản root mà còn bảo vệ hệ thống khỏi tin tặc: tài khoản root thường là mục tiêu đầu tiên của chúng. Khi bị khóa, tin tặc sẽ không thể chiếm được quyền truy cập với tài khoản root. Bạn có thể tham khảo hướng dẫn mở khóa tài khoản root trên Ubuntu ở phần trước.
  2. 2
    Nhập .root ở trường người sử dụng khi đăng nhập vào Linux. Nếu tài khoản root không bị khóa và nếu biết mật khẩu, bạn có thể đăng nhập với quyền truy cập root khi được yêu cầu đăng nhập thông thường. Nhập root ở trường người sử dụng khi được yêu cầu đăng nhập.
    • Nếu cần truy cập root để thao tác một lệnh nào đó, hãy dùng phương pháp ở phần trên.
  3. 3
    Nhập mật khẩu root ở trường mật khẩu người sử dụng. Sau khi nhập root vào trường tên người sử dụng, nhập mật khẩu root khi được yêu cầu.
    • Trong nhiều trường hợp, mật khẩu root có thể chỉ là "password".
    • Nếu không biết hoặc quên mật khẩu root, xem hướng dẫn đặt lại mật khẩu ở phần sau.
    • Trong Ubuntu, tài khoản root bị khóa và không dùng được cho đến khi được mở.
  4. 4
    Tránh chạy chương trình phức tạp trong lúc đăng nhập bằng tài khoản root. Có thể khi dành được quyền truy cập root, chương trình mà bạn định chạy sẽ tác động tiêu cực đến hệ thống. Thay vì đăng nhập bằng tài khoản root, sudosu được khuyên dùng để chạy chương trình.
    Advertisement

Phương pháp 4 trong 4:
Đặt lại mật khẩu root và mật khẩu quản trị

  1. 1
    Đặt lại mật khẩu tài khoản root khi quên. Nếu quên mật khẩu tài khoản root mật khẩu người sử dụng, bạn cần cho máy tính khởi động ở chế độ khôi phục để thay đổi những mật khẩu này. Nếu biết mật khẩu người sử dụng và cần đổi mật khẩu tài khoản root, chỉ việc gõ sudo passwd root, nhập mật khẩu người sử dụng và tạo mật khẩu root mới.
  2. 2
    Khởi động lại máy tính và giữ phím-. Shift bên trái khi màn hình BIOS xuất hiện. Trình đơn GRUB sẽ được mở.
    • Bấm giữ phím đúng lúc khá khó nên có thể bạn sẽ phải thử nhiều lần.
  3. 3
    Chọn mục .(recovery mode) - chế độ khôi phục - đầu tiên trong danh sách. Chế độ khôi phục dành cho phiên bản hệ điều hành hiện tại của bạn sẽ được tải về.
  4. 4
    Chọn tùy chọn .root từ trình đơn vừa xuất hiện. Giao diện cửa sổ dòng lệnh mà trong đó, bạn ở chế độ đăng nhập bằng tài khoản root, sẽ được khởi động.
  5. 5
    Kết nối ổ đĩa với quyền ghi. Khi khởi động trong chế độ khôi phục, thường thì bạn chỉ có quyền đọc. Nhập lệnh sau để bật truy cập vào quyền ghi:
    • mount -rw -o remount /
  6. 6
    Tạo mật khẩu mới cho bất kỳ tài khoản bị khóa nào. Khi đăng nhập bằng tài khoản root và thay đổi quyền truy cập, bạn có thể tạo mật khẩu mới cho mọi tài khoản:
    • passwd accountName và nhấn Enter. Nếu muốn đổi mật khẩu tài khoản root, gõ passwd root.
    • Nhập mật khẩu mới 2 lần khi được yêu cầu.
  7. 7
    Khởi động lại máy tính sau khi đặt lại mật khẩu. Khi đã đặt lại mật khẩu xong, bạn có thể khởi động lại máy tính như bình thường. Mật khẩu mới sẽ có hiệu lực ngay lập tức.[5]
    Advertisement

Cảnh báo

  • Chỉ dùng tài khoản root khi cần thiết và thoát ngay khi xong việc.
  • Chỉ chia sẻ mật khẩu tài khoản root với người A) đáng tin cậy, và B) cần biết.

Về bài wikiHow này

Đồng tác giả:
Biên tập viên wikiHow
Bài viết này có đồng tác giả là đội ngũ biên tập viên và các nhà nghiên cứu đã qua đào tạo, những người xác nhận tính chính xác và toàn diện của bài viết.
Chuyên mục: Hệ Điều hành Khác

Bài viết này đã giúp ích cho bạn?

Không
Advertisement