Cách để Điều Trị chứng sa mi mắt

Đồng tác giả: Chris M. Matsko, MD

Mí mắt rũ còn được biết là sa mí mắt, có thể là một vấn đề thẩm mĩ hoặc thậm chí làm giảm thị lực của bạn. Nếu mí mắt của bạn rũ xuống thì điều đầu tiên bạn nên làm là sắp xếp lịch hẹn với bác sĩ. Việc điều trị cho chứng sa mắt phụ thuộc vào chuẩn đoán của bạn cũng như là mức độ nghiêm trọng về tình trạng của bạn. Nghiên cứu kỹ hơn về tình trạng và cách chữa trị của nó có thể giúp bạn trao đổi dễ dàng hơn với bác sĩ về những hướng chữa trị cho bạn.

Phương pháp 1 trong 2:
Điều trị chứng sa mí mắt

  1. 1
    Khám bác sĩ. Để có thể điều trị sa mí mắt thì trước đó bạn cần được chuẩn đoán từ chuyên gia y tế. Bởi sa mí mắt có thể là dấu hiệu của tình trạng bệnh nghiêm trọng, bạn nên đến cơ sở y tế kịp thời để chữa trị. Bác sĩ của bạn nên biết được lịch sử bệnh án của bạn và thực hiện một cuộc kiểm tra vật lý để loại trừ những vấn đề nghiêm trọng về thần kinh, sự nhiễm trùng, sự rối loạn tự miễn dịch và những bệnh khác. Một vài thứ khác mà bác sĩ có thể làm là tìm ra sự chuẩn đoán về việc sa mí mắt của bạn bao gồm:
    • Khám mắt để kiểm tra thị lực
    • Kiểm tra đèn khe để kiểm tra vết trầy xước giác mạc hoặc những vết trầy xước khác
    • Kiểm tra căng cơ mắt để kiểm tra bệnh nhược cơ, một bệnh tự nhiễm mãn tính là nguyên nhân gây yếu cơ [1]
  2. 2
    Điều trị bệnh tiềm ẩn. Nếu mí mắt của bạn bị sụp bởi một căn bệnh ẩn nào đó thì bạn cần phải điều trị tình trạng này trước khi điều trị mí mắt sụp. Điều trị căn bệnh tiềm ẩn cũng có thể giúp cải thiện mí mắt bị sụp.
    • Ví dụ, nếu bạn được chuẩn đoán là sụp mí mắt do bệnh nhược cơ thì bác sĩ sẽ kê nhiều loại thuốc để điều trị tình trạng này, bao gồm physostigmine, neostigmine, prednisone, và immunomodulators.[2]
    • Các tình trạng khác làm sụp mí mắt bao gồm liệt dây thần kinh thứ 3 và hội chứng liệt nhẹ thần kinh giao cảm mắt. Không có cách chữa trị cho những rối loạn này mặc dù phẫu thuật có thể giúp giảm các triệu chứng liệt dây thần kinh thứ 3.[3][4]
  3. 3
    Tham khảo bác sĩ về phẫu thuật sa mí mắt. Hiện tại, không có phương pháp nào được chứng minh là có thể chữa trị cho chứng sa mí mắt. Phẫu thuật là cách chữa trị chắc chắn nhất.[5] Tiến trình phẫu thuật được dùng trong chữa trị sa mí mắt là sửa chữa mí mắt. Trong suốt tiến trình này, bác sĩ phẫu thuật sẽ cắt bỏ phần da và mỡ thừa và làm căng phần da trên mí mắt của bạn.[6] Tiến trình này bao gồm:
    • Trước khi bắt đầu phẫu thuật, bác sĩ sẽ tiến hành gây mê để làm tê vùng mí mắt dưới và trên. Khi vùng này bị tê, bác sĩ sẽ rạch nếp nhăn ở mí mắt của bạn. Kế tiếp, bác sĩ sẽ dùng dụng cụ hút để lấy mỡ thừa ra. Cuối cùng là loại bỏ phần da thừa và khâu lại.[7]
    • Cuộc phẫu thuật kéo dài khoảng 2 giờ và bệnh nhân thường về nhà trong cùng ngày.
    • Sau khi phẫu thuật, bác sĩ sẽ băng bó mí mắt của bạn để bảo vệ và giúp mắt lành lại. Bạn cần phải tuân thủ những chỉ dẫn của bác sĩ để làm sạch và chăm sóc vết thương sau phẫu thuật. Mất khoảng 1 tuần trước khi bạn có thể tháo băng ra.
    • Có thể bác sĩ sẽ kê cho bạn một số thuốc nhỏ mắt hoặc thuốc giảm đau giúp bạn cảm thấy dễ chịu hơn trong quá trình hồi phục.[8]
  4. 4
    Chăm sóc y tế khẩn cấp nếu cần. Trong một vài trường hợp, sụp mí mắt có thể cho thấy nhiều vấn đề nghiêm trọng hơn và nó cần phải chữa trị ngay lập tức.Tìm đến cơ quan y tế ngay lập tức nếu bạn có những biểu hiện sau:[9]
    • Đau mắt
    • Đau đầu
    • Thay đổi thị lực
    • Tê liệt cơ mặt
    • Buồn nôn hoặc nôn mửa
    Quảng cáo

Phương pháp 2 trong 2:
Hiểu về chứng sa mí mắt

  1. 1
    Tìm hiểu chức năng của mí mắt. Mí mắt bảo vệ bên ngoài cho đôi mắt của bạn nhưng chúng cũng phục vụ cho những mục đích quan trọng khác. Khi bị sa mí mắt, bạn có thể nhận thấy mí mắt của bạn không còn thực hiện tốt những chức năng này như trước nữa. Những chức năng của mí mắt bao gồm:[10]
    • Bảo vệ đôi mắt của bạn khỏi những tác nhân gây hại như: bụi bẩn, mảnh vỡ, ánh sáng chói và những tác nhân khác.
    • Làm trơn và dưỡng ẩm cho mắt bằng nước mắt khi bạn nháy mắt.
    • Loại bỏ các chất gây kích ứng bằng cách tiết nước mắt khi cần.
  2. 2
    Hiểu việc giải phẫu mí mắt của bạn. Mí mắt có các cơ cho phép bạn mở và đóng mí mắt lại. Các lớp mỡ trong mí mắt sẽ nhiều hơn khi bạn già đi. Những khu vực sẽ được phẫu thuật để chữa sa mí mắt gồm:[11]
    • Cơ vòng mi. Cơ này bao quanh mắt và bạn dùng nó để tạo ra biểu cảm cho khuôn mặt. Nó cũng kết nối với những cơ khác.
    • Cơ nâng mí mắt trên. Cơ này cho phép bạn nâng mí mắt trên.
    • Khối mỡ. Những khối mỡ này nằm trong nếp nhăn của mí mắt trên.
  3. 3
    Nhận biết các triệu chứng của sa mí mắt. Sa mí mắt là tên y học của một hoặc hai mí mắt bị sụp. Mức độ nghiêm trọng của sa mí mắt ở mỗi người có thể khác nhau, nhưng nhiều bệnh nhân có thêm các triệu chứng khác bên cạnh phần da thừa xung quanh mí mắt. Những triệu chứng đó bao gồm:[12]
    • Mí mắt sa rõ rệt
    • Chảy nước mắt nhiều
    • Rối loạn thị giác
  4. 4
    Xem xét những nguyên nhân tiềm ẩn của chứng sa mí mắt. Sa mí mắt là do mất tính đàn hồi chung của các cơ mắt có thể do hàng loạt các nguyên nhân và tình trạng khác. Hiểu biết nguyên nhân làm mí mắt của bạn bị sụp sẽ giúp bác sĩ xác định đúng phương pháp chữa trị, đó là lí do tại sao có được chuẩn đoán từ bác sĩ là rất quan trọng. Một số nguyên nhân của chứng sa mí mắt bao gồm:[13]
    • Tuổi tác
    • Di truyền hoặc dị tật bẩm sinh[14]
    • Chứng nhược thị[15]
    • Mất nước bởi thuốc, rượu và/hoặc sử dụng thuốc lá
    • Dị ứng
    • Nhiễm trùng mí mắt như mụt lẹo, hay nhiễm trùng mắt như viêm kết mạc do vi khuẩn
    • Liệt cơ mặt
    • Đột quỵ
    • Bệnh lây truyền từ động vật sang người[16]
    • Bệnh nhược cơ[17]
    • Hội chứng Horner [18]
    Quảng cáo

Lời khuyên

  • Thử sử dụng kem dưỡng cho mắt để giúp duy trì độ ẩm mí mắt của bạn. Chỉ cần nhớ rằng việc sử dụng kem dưỡng da cho mắt và thuốc mỹ phẩm không được chứng minh là có hiệu quả trong việc điều trị chứng sa mí mắt.
  • Nếu bạn thường cảm thấy mệt mỏi và thêm vào đó là mí mắt bị sụp xuống thì hãy hỏi bác sĩ về chứng nhược cơ. Mệt mỏi là một triệu chứng tiêu biểu của căn bệnh này.

Về bài wikiHow này

Bác sĩ gia đình
Bài viết này có đồng tác giả là Chris M. Matsko, MD. Tiến sĩ Matsko là bác sĩ đã nghỉ hưu tại Pennsylvania. Ông đã nhận được bằng MD của Trường Y khoa Đại học Temple năm 2007.
Chuyên mục: Sức khỏe Tổng quan

Bài viết này đã giúp ích cho bạn?

Không
Quảng cáo