Cách để Đặt lại mật khẩu Windows XP hoặc Windows Vista

Đồng tác giả: Nhân viên của wikiHow

Nếu lỡ quên mật khẩu người sử dụng trên Windows XP hoặc Vista, bạn có thể dùng tài khoản Quản trị được giấu kín để đặt lại mật khẩu. Nếu đã tự vô hiệu hóa khả năng truy cập vào tài khoản Quản trị của mình, bạn vẫn có thể dùng một vài cách khác để tìm hoặc đặt lại mật khẩu này.

Phương pháp 1 trong 3:
Đặt lại mật khẩu Windows XP

  1. 1
    Khởi động lại máy tính.
  2. 2
    Nhấn giữ phím F8 trước khi logo Windows và thanh tải xuất hiện. Nhờ đó, bạn sẽ vào được thực đơn Advanced Startup (Khởi động Nâng cao).
    • Nếu máy đã vào đến Windows, bạn sẽ phải khởi động lại và thử lần nữa.
  3. 3
    Chọn "Safe Mode" (Chế độ An toàn) hoặc "Safe Mode with Networking" (Chế độ An toàn với Mạng). Chờ Windows tải vào Safe Mode.
  4. 4
    Chọn tài khoản "Administrator" (Quản trị).
    • Nếu không thấy tài khoản Quản trị, hoặc nếu được chuyển thẳng đến màn hình Safe Mode, hãy nhấn Ctrl + Alt + Del hai lần và gõ Administrator vào trường User (Người sử dụng). Để trống trường Password (Mật khẩu).
  5. 5
    Mở Control Panel (Bảng Điều khiển). Bạn có thể tìm thấy bảng này ở thực đơn Start (Bắt đầu).
  6. 6
    Mở tiện ích "User Accounts" (Tài khoản Người sử dụng).
  7. 7
    Chọn người sử dụng mà bạn muốn đổi mật khẩu.
  8. 8
    Nhấp vào "Change the password" (Đổi mật khẩu).
  9. 9
    Nhập mật khẩu mới hai lần. Nhấp vào Change Password (Đổi mật khẩu) để xác nhận.
  10. 10
    Khởi động lại máy tính. Nhờ đó, bạn thoát khỏi Safe Mode và có thể đăng nhập với mật khẩu mới.
    Quảng cáo

Phương pháp 2 trong 3:
Đặt lại mật khẩu Windows Vista

  1. 1
    Tìm đĩa cài đặt hoặc phục hồi Windows Vista. Để làm theo phương pháp này, bạn cần vào Recovery Console (Bàn điều khiển Phục hồi), tính năng chỉ có thể được truy cập cùng đĩa cài đặt hay phục hồi dành cho Windows Vista.
    • Bạn có thể tải tập tin Windows Vista ISO và ghi nó vào DVD. Đó không nhất thiết phải là đĩa cài đặt mà bạn đã dùng để cài hệ điều hành trên máy tính nhưng đó phải là đĩa cài đặt dành cho cùng phiên bản Windows.
  2. 2
    Cho đĩa cài đặt vào máy vi tính của bạn.
  3. 3
    Khởi động lại máy tính.
  4. 4
    Vào thiết lập BIOS. Khi màn hình POST (hiển thị trước khi thanh tải xuất hiện và thường có logo hãng sản xuất máy tính) xuất hiện, hãy nhấn nút được gợi ý để vào thiết lập BIOS của bạn.
    • Tham khảo thêm bài viết liên quan để được giải thích chi tiết hơn.
  5. 5
  6. 6
    Khởi động lại máy tính.
  7. 7
    Nhấn bất kỳ nút nào để khởi động từ đĩa được cho vào. Chương trình Setup (Cài đặt) bắt đầu.
  8. 8
    Nhấp vào .Next (Tiếp) trên màn hình Install Windows (Cài đặt Windows).
  9. 9
    Nhấp vào "Repair your computer" (Sửa chữa máy tính của bạn). Mục này nằm ở góc trái bên dưới của màn hình Install Windows. Sau khi nhấp vào, hãy đợi một lúc để chương trình Setup xác định vị trí cài đặt Windows của bạn.
  10. 10
    Chọn "Windows Vista" và nhấp vào .Next >. Ghi lại ổ đĩa được dùng để cài Windows. Thường là ổ C: nhưng cũng có trường hợp, đó là ổ D:.
  11. 11
    Chọn "Command Prompt" (Ứng dụng thông dịch dòng lệnh) trong thực đơn System Recovery Options (Tùy chọn Khôi phục Hệ thống).
  12. 12
    .copy c:\windows\system32\utilman.exe c:\. Nhấn Enter.
    • Nếu bản Windows được cài trên ổ D:, hãy thay c: bằng d:.
  13. 13
    .copy c:\windows\system32\cmd.exe c:\windows\system32\utilman.exe. Nhấn Enter.
  14. 14
    .y và nhấn Enter.
    • Nhờ đó, bạn sẽ tải được trình thông dịch dòng lệnh từ màn hình đăng nhập mà không phải khởi động Windows.
  15. 15
    Lấy đĩa cài đặt hay khôi phục ra và khởi động lại máy tính. Để Windows khởi động lại như bình thường.
  16. 16
    Nhấp vào nút Accessibility (Khả năng truy cập) nằm ở góc trái bên dưới của màn hình đăng nhập Windows. Command Prompt sẽ được mở thay vì các tùy chọn Accessibility.[1]
  17. 17
    .net user tên_người_dùng mật_khẩu_mới. Nhấn Enter. Thay tên_người_dùng bằng tên người sử dụng mà bạn muốn đổi mật khẩu và mật_khẩu_mới bằng mật khẩu mới.
    • Chẳng hạn như: net user Quản_trị mật_khẩu_mới
    • Nếu trong tên người sử dụng của bạn có khoảng trắng, hãy đặt nó trong ngoặc kép (ví dụ: net user "Nguyen Van A" mật_khẩu).
  18. 18
    Đăng nhập bằng mật khẩu mới của bạn. Mật khẩu mới sẵn sàng đi vào sử dụng ngay khi bạn chạy lệnh. Bạn có thể dùng nó để đăng nhập ngay lập tức.
  19. 19
    Tạo đĩa khôi phục mật khẩu. Một khi đã vào lại được Windows, bạn có thể tạo đĩa khôi phục mật khẩu để tránh vấn đề tương tự trong tương lai. Dùng đĩa này cho phép bạn nhanh chóng lấy được mật khẩu đã mất. Hãy đọc thêm để nắm được các bước cụ thể trong việc tạo và sử dụng đĩa trên.
    Quảng cáo

Phương pháp 3 trong 3:
Bẻ mật khẩu Windows XP hoặc Windows Vista

  1. 1
    Tải OPHCrack. Đây là tiện ích mã nguồn mở miễn phí sử dụng một số thuật toán nâng cao để bẻ mật khẩu của bạn. Chương trình này được cung cấp miễn phí bởi các nhà phát triển với toàn bộ mã đều được công khai và bình duyệt. OPHCrack được cung cấp ở định dạng ISO, nghĩa là để sử dụng, bạn cần ghi nó ra đĩa CD/DVD.
    • Chỉ tải OPHCrack từ trang SourceForge chính thức. Đây là phiên bản trực tiếp từ các nhà phát triển. Đừng tải bất kỳ phiên bản OPHCrack nào được cấp dưới dạng EXE. Hãy đảm bảo là bạn đã tải đúng phiên bản cho phiên bản Windows của mình.
    • Một số chương trình chống vi-rút xác định OPHCrack là vi-rút. Đó là bởi nó chứa đựng một số công cụ được xếp vào loại "phần mềm độc hại": chúng được thiết kế đặc biệt để truy cập trái phép vào hệ thống máy tính. Dù vậy, dùng OPHCrack từ trang SourceForge sẽ không khiến máy tính bị tấn công bởi bất kỳ vi-rút nào.
    • Nếu không thể vào máy tính vì đã bị khóa, bạn sẽ phải thao tác trên một máy tính khác.
  2. 2
    Ghi tập tin OPHCrack ISO vào đĩa trắng. Nhờ đó, bạn có thể khởi động từ ổ đĩa và tải phần mềm OPHCrack mà không phải tải Windows.
  3. 3
    Khởi động máy tính từ đĩa OPHCrack được ghi của bạn. Cho đĩa vào máy mà bạn cần bẻ mật khẩu và khởi động từ ổ đĩa. Hãy tham khảo thêm để biết cách cấu hình, cho phép máy tính khởi động từ ổ đĩa. Khi cấu hình đúng với máy tính, OPHCrack sẽ tự động chạy khi máy tính được khởi động.
  4. 4
    Chọn "Ophcrack Graphic mode - automatic" (Chế độ Đồ họa Ophcrack – tự động) và nhấn Enter. Sau khi tải các tập tin, OPHCrack sẽ mở thực đơn đồ họa.
  5. 5
    Chờ OPHCrack lấy lại mất khẩu. Một khi đã chạy, OPHCrack sẽ tự động bắt tay vào việc nỗ lực lấy lại mọi mật khẩu của bạn. Có thể sẽ mất một lúc, đặc biệt là với những mật khẩu phức tạp.
  6. 6
    Tim tên người sử dụng của bạn. Ở cột User (Người sử dụng), bạn sẽ thấy mọi tài khoản Windows User (Người sử dụng Windows) đang hoạt động.
  7. 7
    Tìm mật khẩu được tìm thấy của bạn. Những mật khẩu được tìm thấy sẽ hiển thị ở cột "NT Pwd". Nếu với người dùng nào đó, cột này thông báo "empty" (trống), vậy nghĩa là người dùng ấy không có mật khẩu.
  8. 8
    Ghi lại mật khẩu của bạn, lấy đĩa ra và khởi động lại máy tính. Giờ bạn có thể đăng nhập vào Windows như bình thường, sử dụng mật khẩu vừa được tìm lại.[2]
  9. 9
    Tạo đĩa khôi phục mật khẩu. Một khi đã vào lại được Windows, bạn có thể tạo đĩa khôi phục mật khẩu để tránh vấn đề tương tự trong tương lai. Đĩa này sẽ giúp bạn nhanh chóng lấy lại mật khẩu đã mất.
    Quảng cáo

Cảnh báo

  • Chạy OPHCrack trên máy tính không phải của bạn hoặc máy mà bạn không được phép sử dụng được xem là truy cập trái phép và là hành vi phạm pháp.

Về bài wikiHow này

Đồng tác giả:
Biên tập viên wikiHow
Bài viết này có đồng tác giả là đội ngũ biên tập viên và các nhà nghiên cứu đã qua đào tạo, những người xác nhận tính chính xác và toàn diện của bài viết.
Chuyên mục: Máy tính

Bài viết này đã giúp ích cho bạn?

Không
Quảng cáo